tin tuc

Cập nhật thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc Vancomycin

Thứ năm - 20/07/2017 14:09
Sau khi nhận được nhiều thông tin về phản ứng quá mẫn liên quan đến vancomycin từ các khoa, trên cơ sở thông tin nhận được từ Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI & ADR Quốc gia), Khoa Dược thông báo cho các khoa lâm sàng các thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc Vancomycin như sau:

     Vancomycin là một kháng sinh glycopeptid phổ hẹp, có tác dụng ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn [1], [2], tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp ARN của vi khuẩn [1]. Vancomycin có thể gây các phản ứng quá mẫn, bao gồm hội chứng người đỏ (red man syndrome - RMS) và phản vệ [3].

RMS là phản ứng dạng phản vệ xuất hiện do sự mất hạt của các tế bào mast và bạch cầu ưa base, dẫn đến giải phóng histamin độc lập với kháng thể IgE hình thành trước đó hoặc con đường bổ thể [4].

  • Biểu hiện lâm sàng của RMS bao gồm:  ngứa, đỏ da vùng mặt, cổ, nửa người trên [5]. Các triệu chứng này thường mất trong vòng 20 phút nhưng cũng có thể kéo dài trong vòng nhiều giờ [6]. Một số biểu hiện khác đã được ghi nhận bao gồm đau ngực, co thắt cơ, hạ huyết áp [7], [8], [9] hoặc phù mạch [4]. Hạ huyết áp có liên quan đến tốc độ truyền vancomycin [10]. Các dấu hiệu của RMS có thể xuất hiện 4-10 phút sau khi bắt đầu truyền hoặc có thể xuất hiện sớm sau khi truyền xong thuốc [4].

     Đây là phản ứng quá mẫn thường gặp nhất của vancomycin, phụ thuộc liều và liên quan đến tốc độ truyền nhanh khi sử dụng liều cao. Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm nồng độ dung dịch truyền (≥5 mg/ml), tiền sử đã có RMS. RMS xuất hiện với tỷ lệ 5-50% ở bệnh nhân nội trú có truyền vancomycin và lên đến 90% ở người tình nguyện khỏe mạnh [11].

  • Xử trí khi xảy ra RMS:

    Cần ngừng truyền ngay vancomycin. Diphenhydramin hydroclorid 50 mg (Dimedrol) có thể giúp giải quyết hầu hết các triệu chứng của phản ứng. Sau khi hết mẩn, ngứa, có thể thử truyền lại ở tốc độ thấp hơn và/hoặc liều thấp hơn. Vancomycin được dung nạp tốt hơn nhiều khi được dùng với các liều nhỏ hơn và số lần dùng nhiều hơn. Nếu xuất hiện tụt huyết áp, cần truyền dịch và sử dụng thuốc làm tăng huyết áp trong trường hợp nặng.

     Để giảm thiểu phản ứng có hại liên quan đến truyền, mỗi liều vancomycin nên được truyền trong ít nhất 60 phút với tốc độ tối đa 10 mg/phút và thay đổi luân phiên vị trí truyền [1], [2], [6], [9], [12].

  • Hướng dẫn pha dung dịch truyền vancomycin [13]:

 1

Truyền ngắt quãng

Hòa tan: mỗi 500mg/10ml nước cất pha tiêm, pha loãng: mỗi 500mg trong 100ml NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%

Thời gian truyền: ≥ 60 phút

 

Truyền liên tục

Pha thuốc với nồng độ 2,5-5 mg/ml trong NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%

Thời gian truyền: 24h

 

Tài liệu tham khảo:

1. Bộ Y tế (2009). Dược thư Quốc gia Việt Nam; 1158-1161.

2. Daniel Savignon Marinho et al (2011). BMC Research Notes; 4: 236.

3. Lori D Wazny et al (2001). Ann. Pharmacother.; 35: 1458-1464.

4. Soupramanien Sivagnanam et al (2003). Crit. Care; 7: 119-120.

5. Phillippa Bailey et al (2008). Cases Journal; 1: 111.

6. F. R. Bruniera et al (2015). Eur. Rev. Med. Pharmacol. Sci.; 19: 694-700.

7. Mark R. Wallace et al (1991). J. Infect. Dis.; vol. 164, no. 6: 1180-1185.

8. Tami L. O'Sullivan et al (1993). J. Infect. Dis.; vol. 168, no. 3: 773-776.

9. Mark P. Wilhelm et al (1999). Mayo Clin. Proc.; 74: 928-935.

10. Maurice Levy et al (1990). Pediatrics; 86: 572-580.

11. Angela L. Myers et al (2012). Pediatr. Infect. Dis. J.; 31 (5): 464-468.

12. Vancomycin. Drugdex Evaluations. In: Micromedex 2.0 [Internet]. Truven Health Analytics. Accessed on April 17, 2015.

13. Bộ Y tế (2015). Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 của Bộ Y tế. Phụ lục 4: Hướng dẫn tiêm/truyền một số loại kháng sinh.

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thu Hà

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây